Thuật Ngữ: DNS

Sending
User Review
0 (0 votes)

DNS là gì?

DNS hoặc Domain Name System là một hệ thống mà đưa một tên miền thành địa chỉ IP vật lý. Ví dụ, khi một người dùng đánh máy ở www.example.com trong trình duyệt của họ và truy cập vào, các DNS server giải quyết lại nó thành một địa chỉ IP nơi các trang web được host.c

Mục đích của DNS là sử dụng các tên miền dễ nhớ cho các trang web thay vì những địa chỉ IP dạng số của họ. Nó cũng cho phép những chủ sở hữu trang web thay đổi web server của họ mà không cần phải thay đổi tên miền. Các chủ sở hữu website chỉ cần thay đổi mục DNS cho tên miền của họ và hướng đến các name server của web host mới của họ.

Name Server là gì

Một Name Server (cũng viết là nameserver) giữ hồ sơ của các mục DNS tên miền của bạn. Ví dụ, nếu trang web của bạn được lưu trữ trên HostGator thì name server được sử dụng để quản lý các bản ghi DNS của bạn sẽ trở thành các name server chung của HostGator, như sau:

NS1.hostgator.com
NS2.hostgator.com
NS3.hostgator.com

Mỗi tên miền phải có ít nhất hai name server. Name server đầu tiên là primary server, tuy nhiên nếu primary server không phản hồi thì secondary name server được sử dụng để giải quyết tên miền.

Các nhà cung cấp hosting WordPress cũng cho phép những người sử dụng lấy được các name server cá nhân của họ. Ví dụ, tại WPBeginner chúng tôi sử dụng name server cá nhân của chúng tôi.

NS1.UZZ.NET
NS2.UZZ.NET

Thay đổi các Name Server

Đăng ký tên miền thường cung cấp cho các chủ sở hữu miền các công cụ dễ dàng để quản lý các name server của họ. Lý tưởng nhất là khi bạn đăng ký tên miền với nhà cung cấp, theo cách này bạn sẽ không phải đối phó với việc chuyển tên miền hoặc thay đổi name server. Nhưng đôi khi bạn có thể gặp qua tình huống mà tên miền của bạn được đăng ký ở nơi khác trong khi trang web của bạn được host với một dịch vụ khác. Trong trường hợp đó bạn cần phải thay đổi name server DNS và đưa đến name server của web host của bạn. Ví dụ, nếu tên miền của bạn được đăng ký với GoDaddy và trang web của bạn được host với HostGator, đây là cách bạn sẽ thay đổi name serverscủa bạn:

1. Tới GoDaddy.com và đăng nhập.

2. Di chuyển chuột đến các miền, và sau đó nhấp vào Domain Management

3. Chọn tên miền mà bạn muốn chỉnh sửa và sau đó nhấn vào nút Nameservers.

godaddy-changing-nameservers

4. Nhấp vào “I have specific nameservers for my domain”, và nhập vào name servers của HostGator của.

changing-name-servers

5. Nhấn OK, và bạn đã làm xong.

Nếu bạn đã đăng ký tên miền của bạn ở đâu khác, thì các hướng dẫn cơ bản đều giống nhau. Chỉ cần đăng nhập vào khu vực quản lý tên miền của bạn và chọn một tên miền cần chỉnh sửa. Nếu bạn không tìm thấy một cách để thay đổi name server, kiểm tra các trang hỗ trợ đăng ký tên miền của bạn hoặc gửi email cho họ.

CNAME Record là gì

CNAME Record là một bản ghi tài nguyên để xác định rằng một tên miền là một bí danh cho một tên miền khác. Thí dụ:

Tên → CNAME
mail.example.com → go.domains.live.com

Sau khi thêm mục nhập bản ghi CNAME trên trong các bản ghi DNS của miền, đi tới mail.example.com sẽ đưa người dùng đến trang web trực tiếp Windows.

Làm thế nào để thay đổi CNAME record

Thay đổi bản CNAME record là đặc biệt hữu ích nếu bạn đang định chỉnh sửa tên miền của bạn để sử dụng địa chỉ email chuyên nghiệp có thương hiệu với Outlook.com hoặc một số nhà cung cấp dịch vụ khác.

Rất nhiều nhà cung cấp hosting WordPress cung cấp cPanel để quản lý tài khoản hosting của bạn. Chúng tôi sẽ cho bạn thấy làm thế nào để thêm một bản CNAME record vào cPanel.

1. Đăng nhập vào cPanel và nhấp chuột vào Simple DNS Editor ở phía dưới của Domains.

cpanel-dns-editor

2. Nhập tên, ví dụ, nhập mail nếu bạn muốn sử dụng mail.your-domain.com. Nó sẽ tự động thêm phần còn lại của tên miền của bạn vào nó.

3. Nhập URL được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ của bạn. Ví dụ: go.domains.live.com

adding-cname-cpanel

4. Nhấp vào nút Add Record CNAME, và bạn đã làm xong.

Nó có thể mất một lúc để có được các DNS record của bạn được thiết lập, sau đó truy cập mail.your-domain.com sẽ đưa người dùng đến URL mà bạn đã cung cấp cho các CNAME. Nếu nhà cung cấp hosting WordPress của bạn không sử dụng cPanel thì đừng hoảng sợ. Chỉ cần vào phần Domainscủa bạn và xem liệu bạn có thể tìm thấy các thiết lập DNS ở đó không. Nếu bạn không thể tìm thấy chúng, thì hãy yêu cầu nhà cung cấp hosting của bạn. Họ sẽ cho bạn biết làm thế nào để thêm CNAME record vào tài nguyên DNS của bạn.

MX Record là gì

MX record là chữ viết tắt cho Mail Exchanger record. Nó là một loại DNS resource record xác định một mail server để xử lý email cho một tên miền cụ thể. Ví dụ, bằng cách thêm một MX recorder được cung cấp bởi Outlook.com cho your-domain.com, bất kỳ email nhận được bởi your-domain.com sẽ được xử lý thông qua các mail server của outlook.com.

Làm thế nào để thêm MX record

Thêm vào MX record là điều thực sự đơn giản. Chúng tôi sẽ cho bạn thấy làm thế nào để thêm MX record entry vào tên miền của bạn bằng cPanel.

1. Đăng nhập vào tài khoản cPanel của bạn và bấm vào MX Entry ở phái bên dưới của Mail

cpanel-mx-record-edit

2. Nếu bạn có nhiều hơn một miền được trên máy chủ, thì bạn sẽ được yêu cầu chọn một tên miền mà bạn muốn chỉnh sửa. Sau đó bạn sẽ được chuyển hướng đến trang MX entry maintenance.

3. Trong khu vực email routing, chọn “Automatically detect configuration”.

4. Trong phần Add New Record, bạn có thể để lại priority là 0. Trong Destination, nhập giá trị nhập MX entry được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ mail của bạn.

mx-record-cpanel

5. Bấm vào nút “Add New Record”, và bạn đã làm xong.

Nếu nhà cung cấp hosting của bạn không cung cấp cPanel, đăng nhập vào tài khoản hosting của bạn và cố gắng tìm Custom MX editor ở phía dưới Mail settings. Nếu bạn không thể tìm thấy thì hãy yêu cầu nhà cung cấp hosting của bạn họ sẽ cho bạn thấy làm thế nào để thêm vào MX record entry.

TXT record là gì?

Một TXT record là một loại DNS resource record. Thông thường nhất nó được sử dụng để xác minh xem một email thực sự có nguồn gốc từ một tên miền nào, và có nên tin tưởng vào mail đó hay không. Những Internet spammer đôi khi gửi email từ tên miền ngẫu nhiên mà không thực sự sở hữu những tên miền đó, điều này được gọi là email spoonfing. TXT record có thể có SPF records là viết tắt của Sender Policy Framework record được sử dụng bởi các nhà cung cấp dịch vụ email để xác minh rằng một tin nhắn email có thực sự đến từ cùng một tên miền như nó tuyên bố.

TXT record cũng được sử dụng để có một DKIM record (Domain Key Identified Mail). Record này thêm một khoá mật mã trong thư gửi đi, nó cho phép các mail server của người nhận biết nguồn gốv máy chủ và có nên tin tưởng vào tin nhắn đó không.

Làm thế nào để thêm một TXT record

TXT record rất hữu ích khi bạn đang sử dụng một dịch vụ mail của bên thứ ba như outlook.com trên tên miền của riêng bạn. Chúng tôi sẽ cho bạn thấy làm thế nào để thêm một TXT record vào thiết lập bản ghi DNS của bạn bằng cách sử dụng cPanel.

1. Đăng nhập vào tài khoản cPanel của bạn và bấm vào Advanced DNS Zone Editor.

adding-txt-record

2. Trong khu vực name cung cấp tên miền của bạn. Ví dụ: your-domain.com

3. Trong khu vực TTL nhập 14400.

txt-record-cpanel

4. Trong phần Type, chọn TXT.

5. Nhập vào giá trị được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ mail của bạn trong vùng TXT Data.

6. Bấm vào nút “Add Record” và bạn đã làm xong.

Nếu máy chủ web của bạn không được cung cấp cPanel,thì hãy đăng nhập vào khu vực quản lý hosting của bạn, tìm trang cài đặt DNS của bạn và nếu bạn không nhìn thấy một cách nào để thêm TXT record thì hãy yêu cầu nhà cung cấp hosting của bạn để được giúp đỡ.

DNS record cung cấp một cách thuận tiện cho các chủ sở hữu tên miền để phục vụ cho các trang web của họ. Tuy nhiên, các thiết lập không chính xác cũng có thể làm cho một trang web không truy cập vào được hoặc trở nên kém an toàn.